Các bạn HD thân mến,xin lỗi mọi ng vì tớ k đưa ra câu trả lời ngay vì muốn tìm hiểu thêm TL cho chính xác đã...Lớp HD2 đi ôn thi giảng đường mấy hnay đã rút ra những đáp án như thế này,các bạn tham khảo và bổ sung những phần còn thiếu nhé:
B1:Sai số mắc phải:
-Sai số hệ thống do dụng cụ
-tốc độ chưng cất&tốc độ gia nhiệt
-lắp đặt thiết bị(nhiệt kế,sinh hàn)
-Đọc kết quả
-Lượng mẫu
-Nhiệt độ sinh hàn không đảm bảo
Câu1:Tốc đọ gia nhiệt là yếu tố cơ bản nhất gây ra sai số
-Nhanh quá:
+Sai số khi đọc nhiệt độ(hơi bay lên nh,nhiệt độ tăng quá nhanh)
+có thể có nh phần nặng hơn đã bay hơi lên theo phần nhẹ
-Chậm quá:
+Sai số khi đọc thể tích ở ống lường do phần nhẹ có thể bị bay hơi
Câu 2:Chưng xăng ,dầu hỏa và điêzen có nnhững điểm khác nhau rất cơ bản.Các bạn đọc kỹ trong tập hướng dẫn TN là có đấy:
-Thời gain từ lúc bđầu gia nhiệt đến khi thu đc giọt lỏng đầu tiên
-Thời gian khống chế kết thúc quá trình chưng
-Thao tác lắp ống lường và sinh hàn
-Khống chế nhiệt độ sinh hàn và nhiệt độ nước ra khỏi sinh hàn
Câu 3:Chắc mọi ng đều trả lưòi đc rùi
Bài 2:
Sai số mắc phải:
-nhiệt độ k chuẩn(k ổn định)
-Vị trí đặt nhớt kế k đúng
-Chọn nhớt kế k phù hợp
-Nhớt kế k sạch
-Có bọt khí trong chất lỏng
-khuấy
-độ sạch của mẫu
[u]Câu 1:Vì độ nhớt phụ thuộc nhiệt độ,mỗi nhiệt độ khác nhau thì mẫu sẽ có nh gtrị độ nhớt khác nhau
Câu 2:Vì glyxerin có tính ổn định nhiệt tốt nhất
Bài 3:Sai số:
-tốc độ gia nhiệt
-lượng nhiên liệu
-cốc k kín
-tốc độ khuấy
-nhiệt kế(cách cắm,cách đọc)
-Bộ phận đánh lửa
-Đóng mở tay vặn
-Thời gian thử
-Số lần thử
-chiều dài ngọn lửa
Giải thích 1 số ý chính thui nhé:
-Tốc độ gia nhiệt:quan trọng nhất.Nếu nhanh quá,nhiệt phân bố k đồng đều trong toàn bộ thể tích khối mẫu đo
-Tốc độ khuấy:
+Mạnh quá:-hơi bốc lên cưỡng bức
- Hơi vừa bay lên đã bị trộn lại 1 phần vào trong lòng khối chất lỏng
+Chậm quá:không đủ để trao đổi nhiệt
-Nhiệt kế phải cắm ngập trong lòng khối mẫu đo,vì ta đo nhiệt độ chớp lửa của mẫu để nghiên cứu hướng bảo quản ,vận chuyển vadf sử dụng của mẫu đó chứ k phải đo nhiệt độ của hơi mẫu
-Lượng nhiên liệu
+Thấp hơn vạch định mức:Lượng O2 nhiều hơn .đòi hỏi lượng hơi nhiều hơn mới đảm bảo đủ để tạo hỗn hợp cháy-->nhiệt độ đo đc cao hơn bình thg
+cao hơn vạch định mức:......>nhiệt độ đo đc thấp hơn bthường
-Thời gian thử(cách điểm chớp lửa dự kiến 30oC giảm tốc độ gia nhiệt còn 2oC/phút và bắt đầu thử):nhiên liệu có thể có lẫn sp nhẹ làm giảm nhiệt độ chớp cháy =>thử trước nhiệt độ dự kiến
-Chiều dài ngọn lửa:2-3mm
+Ngắn quá:k chạm đến bềmặt hỗn hợp hơi trong cốc
+Dài quá:khó quan sát và phân biệt ngọn lửa mồi và lửa cháy lan do hỗn hựop hơi nhiên liệu bốc cháy
Bài 4:Sai số:
-Lấy lượng mỡ ban đầu k đủ
-Không đảm bảo ổn nhiệt đúng quy định
-Tốc độ trộn mỡ
-Thao tác lúc gạt phần dư cho bề mặt cốc mỡ bằng phẳng
-K lau kim sạch sau mỗi lần đo
-Bấm giây
-k để đầu kim vừa chạm mặt mỡ
Câu 1:ổn định nhiệt?
+phép đo quy định ở 25oC
+ổn nhiệt để ổn định cấu trúc mỡ
Câu 2:giã mỡ:
_để cho thành phần mỡ đồng đều
-để đuổi hết bọt khí
-cho tương ứng với điều kiện làm việc của mỡ trong động cơ(chịu mài mòn,cọ xát nhiều...)
Câu 3:đâm kim vào giữa:
-hệ số truyền nhiệt của mỡ kém=>ở giữa cốc mỡ nhiệt độ kém ổn định nhất so với các vùng xung quanh
-phải thực hiện phép đo nhiều lần với cùng 1 mẫu mỡ
Câu 4:tốc độ trộn
+nhanh:phá vỡ cấu trúc mỡ
+chậm:mỡ k đồng đều thành phần
Câu 5:trừ hao phần không gian bọt khí chiếm chỗ trong lòng khối mỡ
Câu 6:Tc của chất làm đặc(Xem giáo trình SP dầu mỏ của thầy Trịnh-trang 276)
Câu 7:Phân loại mỡ
-theo chất làm đặc
-theo độ xuyên kim
-theo tc sử dụng
Câu hỏi bổ sung:
8.Quy trình sản xuất mỡ
-taọ xà phòng
-phân tán xà phòng trong dầu gốc tạo cấu trúc sơ cấp
-làm nguội
-Xử lý cơ học tạo cấu trúc thứ cấp
9.Có mấy loại độ xuyên kim?4
-Nguyên bản
-Hoạt động(bài TN của mình đo cái này!)
-Không hoạt động
-Hoạt động trong thời gian kéo dài
Bài 5:Sai số:
-Bọt khí có trong mỡ
-Cắm nhiệt kế
-khuấy
-để giấy lọc k đúng
-tốc đọ gia nhiệt
Câu 1
ầu gốc tổng hợp:
-ưu:
+khoảg nhiệt độ làm việc rộng(-70-400 oC)
+sạch
+VI cao
+Độ ổn định oxy hóa,chống cháy cao
+nhiệt độ đông đặc thấp=>làm việc đc ttrong Đk lạnh
-Nhược:đắt!
Câu 2:Trạng thái vật lý và hóa họccủa mỡ
-vật lý:rắn hoặc bán rắn
-hóa học:hệ keo Mt phân tán”dầu gốc
chất phân tán:phụ gia + chất làm đặc
Câu 3:tốc đọ gia nhiệt nếu nhanh quá=>truyền nhiệt k đồng đều=>nhỏ giọt cục bộ chứ k phải là nhiệt độ nhỉ giọt của toàn khối mỡ
Câu 4:bỏ qua
Câu 5:3 hthưc truyền nhiệt trong bài TN
-đối lưu
-dẫn nhiệt
-bức xạ nhiệt
Bài 6:Sai số:
-Pha bột tal
-Gạt phẳng,đặt viên bi
-đặt giá
-tốc đọ gia nhiệt
-đặt cốc giữa tấm amiăng
-đun nhiều lần 1 mẫu=>bay hơi mất phần nhẹ=>nhiệt độ đo đc cao hơn thực tế
-Quết bitum nhiều lần vào vòng đồng=>phân lớp=>tp k đồng đều
Câu 1:xem giáo trình hóc học dầu mỏ-cô Ngọ trang 70
Câu 2:Có
Câu 3:nếu thay glyxerin bằng nước:nước ở nhiệt độ cao(80) tuy chưa sôi nh cũng đã xuất hiện bọt khí=>tạ dòng đối lưu ảnh hg đến qtrình rơi của viên bi
Câu 4:tráng bột tal quá dày=>tạo bòng hơi làm ảnh hưởng quá trình rơi của viên bi
Câu 5:trong qtrình làm sạch vòng đồng,ta sử dụng dầu =>đun nóng vòng đồng để đuổi hết dầu đi
Câu 6:Thành phần bột tal:Glyxerin+canxi axetat(tỷ lệ 3:1)
Câu 7:khuấy sẽ tạo đối lưu=>ảnh hg quá trình rơi của viên bi
2 ý sau:tương tự
Bài 7:Sai số:
-mẫu k đc là sản phẩm quá nhẹ
-bọt khí
-đọc kq
-Tránh gió(cân bằng và chống bay hơi phần nhẹ)
-phù kế sát thành hoặc chạm thành
-mẫu đo có thể bị phân đoạn=>mật độ k đồng đều
-mẫu đo bị biến chất
Câu 1,2,3:xem Tl TN
Câu 4: 2 cách
-dùng giấy thấm
-đun nóng nhẹ,để nguội qua đêm
Câu 5:chọn kích thước ống đong nếu nhỏ quá,phù kế chạm vào thành=>xuất hiện lực ma sát,cản trở lực đẩy acsimet đẩy phù kế nổi lên
XIN KHẲNG ĐỊNH LÀ ĐỀ THI CÓ SƠ ĐỒ TN VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TN.ĐỪNG BỎ QUA NHÉ!
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT!