Đại lượng hiệu suất trung bình (η) của đĩa tháp chưng cất được dùng để tính đến những điều kiện mass exchanger nói chung ở trên đĩa, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố ( cấu tạo và kích cỡ đĩa, factor thuỷ động, tính chất hoá lý của hơi và chất lỏng trong tháp).
Về công thức tính toán, hiệu suất trung bình (η) của đĩa tháp chưng cất phụ thuộc vào tích của hệ số bay hơi tương đối với độ nhớt chất lỏng.
1/ Độ nhớt chất lỏng (hợp chất) xác định tương ứng với nhiệt độ trung bình của tháp, thường được tính ở đĩa nạp liệu:
lnµ=x.lnµA + (1-x)lnµB
µ: độ nhớt động trung bình (mPa.c) của chất lỏng tại đĩa nạp liệu
µA: độ nhớt động chất lỏng A tại nhiệt độ tương ứng (nhiệt độ tại đĩa nạp liệu)
µB: độ nhớt động chất lỏng B tại nhiệt độ tương ứng (nhiệt độ tại đĩa nạp liệu)
x: % mol của chất A trong hỗn hợp chất lỏng tại đĩa nạp liệu tức là trong nguyên liệu ban đầu.
Lưu ý: công thức trên đúng với tháp có đường kính nhỏ, còn với đường kính lớn (chiều dài lớp chất lỏng trên đĩa l > 0,9m) thì phải cộng thêm 1 hiệu chỉnh Δ (được xác định dựa vào một đồ thị phụ thuộc của Δ với l.
2/Hệ số bay hơi tương đối:
a = РА/РВ
PA,PB: áp suất hơi bão hoà của 2 chất lỏng ở nhiệt độ tương ứng.
Sau khi có được tích số aµ, dùng giãn đồ phụ thuộc của η với tích số aµ để xác định hiệu suất trung bình η, sau đó tính số đĩa thực tế phần trên và phần dưới của tháp.