Chế độ GPP chuyển đổi được phát triển dựa trên chế độ GPP thiết kế nhằm mục đích tăng lưu lượng khí đầu vào nhà máy từ 4,7 triệu m3 (khí ẩm/ngày) lên 5,7 triệu m3/ngày (do từ cuối 2002 nhà máy tiếp nhận thêm khoảng 1 triệu m3/ngày từ mỏ Rạng Đông)
Trong chế độ GPP chuyển đổi ngoài các thiết bị trong chế độ GPP ban đầu có bổ sung thêm các thiết bị sau:
Bình tách khí –lỏng V-101
Trạm nén khí đầu vào gồm 4 máy nén K-101A/B/C/D với 3 máy hoạt động và 1 máy dự phòng.
Khí vào nhà máy là khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông với lưu lượng 5,7 triệu m3/ngày. Đầu tiên cũng được đưa vào hệ thống Slug Catcher để tách condensate và nước trong điều kiện áp suất 60-70 bars và nhiệt độ 23-28oC tuỳ theo nhiệt độ môi trường.
Hỗn hợp lỏng ra khỏi Slug Catcher được đưa vào thiết bị tách 3 pha V-03 làm việc ở nhiệt độ 20oC, áp suất 47 bars thấp hơn so với chế độ GPP thiết kế là 75 bars nhằm mục đích xử lý thêm lượng lỏng đến từ bình tách V-101 của dòng bypass.
Hỗn hợp khí ra khỏi Slug Catcher được chia làm 2 dòng:
Dòng thứ nhất khoảng 0,8 triệu m3/ngày được đưa qua van giảm áp PV-106 giảm áp suất từ 60-70 bars xuống còn 54 bars và đi vào thiết bị tách lỏng V-101 để tách riêng lỏng và khí. Lỏng đi ra tại đáy bình táchV-101 được đưa vào thiết bị tách 3 pha V-03 để tách sâu hơn, còn khí ra ở đỉnh bình tách V-101 được sử dụng như khí thương phẩm cung cấp cho các nhà máy điện bằng hệ thống ống dẫn có đường kính 16”
Dòng khí thứ hai là dòng khí chính với lưu lượng khoảng 4,9 triệu m3/ngày được đưa vào hệ thống 4 máy nén khí K-101A/B/C/D để nén dòng khí từ áp suất 60-70 bars lên đến áp suất thiết kế là 109 bars với nhiệt độ 40oC, dòng khí này được đưa vào thiết bị lọc V-08 để tách tinh lượng lỏng còn lại trong khí và bụi bẩn. Dòng khí ra khỏi V-08 được đưa vào thiết bị V-06A/B để tách loại nước trong khí với mục đích tránh tạo thành hydrat trong quá trình làm lạnh khí, sau đó được đưa qua thiết bị lọc F-01A/B để tách lọc bụi bẩn có trong khí. Phần lỏng ra khỏi thiết bị V-08 được đưa vào bình tách 3 pha V-03 để xử lý tiếp.
Dòng khí sau khi được tách nước ở V-06A/B và lọc bụi ở F-01A/B là khí khô, dòng này được chia làm 2 phần:
Phần thứ nhất khoảng 1/3 lượng khí khô ở trên được đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt E-14 bằng cách thực hiện quá trình trao đổi nhiệt với dòng khí có nhiệt độ -45oC đi ra từ đỉnh tháp tinh cất C-05, qua đây nhiệt độ của dòng khí sẽ giảm đến -35oC. Sau khi thực hiện quá trình làm lạnh nhờ trao đổi nhiệt, dòng khí được đưa qua van điều khiển FV-1001 để giảm áp xuống tới 37 bars, đồng thời với quá trình giảm áp, nhiệt độ của dòng khí sẽ giảm xuống tới -62oC. Lúc này dòng khí sẽ chứa khoảng 56% mol lỏng và được đưa tới đĩa trên cùng của thiết bị tinh cất C-05 như một dòng hồi lưu ngoài.
Phần thứ hai khoảng 2/3 sẽ được đua vào đầu thiết bị CC-01 để thực hiện việc giảm áp suất từ 109 bars xuốg tới 37 bars và nhiệt độ giảm xuống -12oC. Dòng khí lạnh này sau đó được đưa vào đáy của tháp tinh cất C-05.
Như vậy khí khô sau khi ra khỏi thiết bị lọc F-01A/B được tách ra và đưa sang các thiết bị E-14 và CC-01 để giảm nhiệt độ sau đó mới đưa vào tháp tinh cất C-05 hoạt động ở áp suất 37 bars, nhiệt độ của đỉnh tháp và đáy tháp tương ứng là – 42oC và -20oC. Tại đây, khí (chủ yếu là C1 và C2) được tách ra ở đỉnh tháp. Thành phần pha lỏng (chủ yếu là propan và các cấu tử nặng hơn) được tách ra từ đáy tháp.
Hỗn hợp khí đi ra từ đỉnh tháp tinh cất C-05 có thành phần chủ yếu là metan và etan, có nhiệt độ -42oC được sử dụng làm tác nhân lạnh cho thiết bị trao đổi nhiệt E-14 và sau đó được nén tới áp suất 54 bars trong phần nén của thiết bị CC-01. Hỗn hợp khí đi ra từ thiết bị này được đưa vào hệ thống đường ống 16” đến các nhà máy điện như là khí thương phẩm.
Hỗn hợp lỏng đi ra từ đáy tháp tinh cất C-05 có thành phần là C3+, chủ yếu là propan được đưa vào đỉnh tháp C-01 như dòng hồi lưu ngoài.
Tháp tách etan C-01 là một tháp đĩa dạng van hoạt động như một thiết bị chưng cất. Trong chế độ GPP chuyển đổi tháp C-01 có 2 dòng nguyên liệu đi vào là dòng lỏng từ đáy tháp C-05 đi vào đĩa trên cùng và dòng lỏng từ đáy bình tách V-03 sau khi được gia nhiệt tại E-04 được đưa vào đĩa thứ 20. Tháp C-01 có nhiệm vụ tách các hydrocacbon nhẹ như metan và etan ra khỏi ra khỏi condensate, khi hoạt động tháp có áp suất 29 bars, nhiệt độ đỉnh 14oC, nhiệt độ đáy tháp 109oC được duy trì nhờ thiết bị gia nhiệt E-01A/B. Khí nhẹ ra khỏi đỉnh tháp C-01 được đưa vào bình tách V-12 để tách lỏng có có trong khí. Sau đó được máy nén K-01 nén từ áp suất 27 bars đến áp suất 47 bars rồi đưa vào bình tách V-13 để tách các hạt lỏng tạo ra trong quá trình nén. Dòng khí ra khỏi V-13 được nén tiếp đến áp suất 75 bars nhờ máy nén K-02, được làm mát nhờ thiết bị trao đổi nhiệt bằng không khí E-19. Dòng khí ra khỏi E-19 lại được máy nén K-03 nén đến áp suất thiết kế là 109 bars, làm mát tại thiết bị trao đổi nhiệt E-13 và cuối cùng quay trở lại bình tách V-08 như là nguyên liệu đầu vào.
Hỗn hợp lỏng ra ở đáy C-01 có thành phần chủ yếu là C3+ được đưa vào bình ổn định V-15 sau đó được đưa vào đĩa thứ 11 của tháp C-02.
Tháp ổn định C-02 là một thấp đĩa dạng van bao gồm 30 đĩa áp suất làm việc 11 bars, nhiệt độ đỉnh 43oC, nhiệt độ đáy 141oC (được duy trì nhờ Reboiler E-03) Tháp C-02 có nhiệm vụ tách riêng hỗn hợp bupro ra khỏi condensate . Hỗn hợp bupro ra khỏi đỉnh C-02 có nhiệt độ 55oC được làm mát đến 43oC nhờ thiết bị làm lạnh bằng không khí E-02 sau đó được đưa sang bình ổn định V-02, một phần nhỏ bupro được hồi lưu lại đỉnh tháp C-01còn phần lớn được làm lạnh lần nữa tại E-12 sau đó được đưa vào bồn chứa để xuất xe bồn hoặc đưa về kho cảng Thị Vải.
Condensate ra khỏi đáy tháp C-02 có nhiệt độ cao được tận dụng để gia nhiệt cho dòng lỏng ra từ đáy V-03 thông qua thiết bị trao đổi nhiệt E-04, đồng thời nhiệt độ của dòng condensate cũng giảm xuống còn 60oC, sau đó được làm mát tiếp đến 45oC tại thiết bị làm lạnh bằng quạt E-09 cuối cùng được đưa vào bồn chứa hoặc dẫn về kho cảng Thị Vải.
Thông số vận hành chính
Các thông số áp suất
Thiết bị Mô tả Áp suất (kPaG)
PI-0101 Áp suất đầu vào nhà máy 6000 – 7500
PI-8101 Áp suất đầu ra K-1011 10900
FV-1001 Đầu vào (từ E-14)
Đầu ra (đến C-05) 10620
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệCC-01 Đầu ra phần giãn nở
Đầu vào phần nén
Đầu ra phần nén
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệ🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệ 4450
PV-1114 A Đầu vào (từ phần nén CC-01)
Đầu ra (đường ống cấp khí khô) 4450
Áp suất đường ống
LV-0131 A/B Đầu vào (từ SC-01/02)
Đầu ra (trước khi vào V-03) 6500 – 7500
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệFV-1701 Đầu vào (từ E-04)
Đầu ra (đến C-01) 4550
2700
K-01 Đầu vào (từ đỉnh C-01)
Đầu ra (đến K-02) 2700
4480
K-02 Đầu vào (từ đỉnh C-04)
Đầu ra (đến V-14) 4480
7000
K-03 Đầu vào
Đầu ra (đến E-13) 7000
10950
FV-1201 Đầu vào (từ đáy C-05)
Đầu ra (đến C-01)
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệ2700
FV-1301 Đầu vào (từ V-15)
Đầu ra (đến C-02) 2650
1000
FV-1601 Đầu vào (từ P-01 A/

🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem Link[1].gif" alt="" class="bb-img" loading="lazy">
Đầu ra (đến V-21 A/

🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem Link[1].gif" alt="" class="bb-img" loading="lazy">
Đầu ra (đến đường ống đi KCTV) 1800
1200
Áp suất đường ống
FV-1501 Đầu vào (từ P-01 A/

Đầu ra (đến đỉnh C-02) 1800
1000
LV-1702 Đầu vào (từ E-09)
Đầu ra (đến đường ống)
Đầu ra (Bồn chứa TK-21) 1000
600
Cột áp thủy tỉnh của bồn
ILV-0112/0122 Đầu vào (từ SC-01/02)
Đầu ra (đến V-52) 6500 – 8500
30
ILV-0301 Đầu vào (từ V-03)
Đầu ra (đến V-52) 4600
30
K-04 A/B Đầu vào
Đầu ra 3450
3650
Các thông số nhiệt độ
Thiết bị Mô tả Nhiệt độ (oC)
TI-0101 Nhiệt độ đầu vào nhà máy 25.6
TI-8101 Nhiệt độ sau K-1011 40.0 – 45.0
E-14 Đầu ra (đến FV-1001)
Đầu ra (đến PV-1114A) -35/-37
30
CC-01 Đầu ra phần giãn nở
Đầu vào phần nén
Đầu ra phần nén -11/-15
30
60(phụ thuộc hiệu suất nén)
FV-1001 Đầu vào (từ E-14)
Đầu ra (đến C-05) -35/-37
-60/-62
C-05 Đầu ra đỉnh
Đầu ra đáy -42
-20
PV-1114A Đầu vào
Đầu ra (đến đường ống) 60 (phụ thuộc hiệu suất nén)
Phụ thuộc P qua PV-1114A
LV-0131 A/B Đầu vào (từ SC-01/02)
Đầu ra (trước khi vào V-03) 25.6
18-20
E-08 Đầu ra (đến FV-1802)
Đầu ra (đến C-04) 41
44
V-03 Đầu ra 20 (được gia nhiệt bởi E-07)
FV-1802 Đầu vào (từ E-08)
Đầu ra (đến C-04) 41
34
C-04 Đầu ra đỉnh
Đầu ra đáy 44
40
E-04 Đầu ra (đến FV-1701)
Đầu ra (đến E-09) 86
60
FV-1701 Đầu vào (từ E-04)
Đầu ra (đến C-01) 86
71
C-01 Đầu ra đỉnh
Đầu ra đáy 14
96
E-01 A/B Đầu ra (đến V-15) 100
K-01 Đầu vào (từ đỉnh C-01)
Đầu ra (thượng nguồn PV-1114A) 14
54 (phụ thuộc hiệu suất nén)
K-02 Đầu vào (từ đỉnh C-04)
Đầu ra (đến V-14) 44
78 (phụ thuộc hiệu suất nén)
E-19 Đầu ra (đến V-14) 45
K-03 Đầu vào (từ V-03)
Đầu ra (đến E-13) 42
68 (phụ thuộc hiệu suất nén)
E-13 Đầu ra (đến đầu ra V-08) 45
FV-1201 Đầu vào (từ đáy C-05)
Đầu ra ( đến đỉnh C-01) -20
-23
FV-1301 Đầu vào (từ V-15)
Đầu ra (đến C-02) 100
68
C-02 Đầu ra đỉnh
Đầu ra đáy 43
141-143
E-03 Đầu ra (đến V-15) 153
E-09 Đầu ra (đến LV-1702) 40-45
E-17 Đầu ra (đến C-03)
Đầu ra (đến E-12) 60
60
E-10 Đầu ra (đến E-17) 97
E-12 Đầu ra (đến đường ống) 45
K-04 A/B Đầu vào
Đầu ra 25
30
E-18 Đầu vào
Đầu ra 30
230
1.Thiết bị tách lọc khí V-101
Thiết bị tách V-101 để tách các chất lỏng ra khỏi khí trước khi vào máy nén khí. Thiết bị tách/lọc khí và đường ống vào được thiết kế chịu áp lực 139Bar ở nhiệt độ 65,5OC. Áp suất này phù hợp với áp suất thiết kế của đường ống vào thiết bị tách lỏng SC-01/02 (hiện tại). Bình tách này và các đường ống nối với nó sẽ được bảo vệ quá áp bằng các van xả.
2. Hệ máy nén khí K-1011A/B/C/D.
Ba máy nén khí dạng Piston sẽ hoạt động song song để nén 4,7 đến 5,7 triệu m3 khí/ngày từ áp suất đầu vào khoảng 80 Bar đến áp suất đầu ra tới 109 Bar. Máy nén khí thứ 4 (D) sẽ được lắp đặt để dự phòng. Cấu hình của trạm khí nén như sau:
- Tổng số máy nén: 04
- Loại máy nén khí: Piston
- Động cơ chính: động cơ chạy khí.
- Số máy nén hoạt động: 03
- Số máy nén dự phòng: 01
- Công suất của mỗi máy: 1,67 triệu m3/ngày (bình thường) Và 4,7 triệu m3/ngày theo thiết kế
- Ap suất khí đầu vào: 7080 Bar (bình thường)
- Ap suất đầu ra: 109 Bar (sau khi làm mát ở đầu ra)
- Ap suất thiết kế: 139 Bar ở đầu vào và đầu ra.
3. Hệ thống thiết bị làm mát bằng không khí E-1011A\B\C\D.
Thiết bị làm mát bằng không khí tại đầu ra của máy nén khí được lắp đặt để giảm nhiệt độ của khí từ 53OC xuống tới 45OC và đưa vào nhà máy. Nhiệt độ của khí đi vào nhà máy cần phải thấp nhằm tăng thêm khả năng thu hồi chất lỏng đầu ra của nhà máy và do vậy sẽ làm tăng thêm hiệu quả kinh tế của nhà máy.
Cấu hình của thiết bị làm mát này gồm:
- Thiết bị làm mát bằng không khí
- Nhiệt độ đầu ra yêu cầu: 45OC
- Ap suất thiết kế: 139 Bar
- Mỗi thiết bị cho mỗi máy nén khí.
4.Các thiết bị khác.
Ngoài các thiết bị chính kể trên, nhà máy xử lý khí (GPP) hiện hữu còn được trang bị một số thiết bị phụ khác như: Hệ thống đường ống, các van, tủ điện điều khiển cho các thiết bị mới
II. THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VỚI CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH HIỆN HỮU CỦA NHÀ MÁY VÀ SO SÁNH VỚI CHẾ ĐỘ GPP THEO THIẾT KẾ
1.Bình tách V-03
Bình tách này sẽ làm việc với áp suất thấp hơn để cho nhận Condensate đi từ V-101 đến V-03. Ap suất bình là 40 Bar thay vì 75 Bar như chế độ thiết kế lúc đầu. Ap suất 40 Bar này có thể được tăng lên hơn 45 bar nếu đường ống Sales gas (và V-101) làm việc trên 50 Bar. Tuỳ vào áp suất làm việc, nhiệt độ trong V-03 có thể ở trong phạm vi tạo hydrat. Thiết kế lúc đầu có dự phòng cho trường hợp nếu sự hình thành hydrat xảy ra. Cũng vậy, nếu hydrat là một vấn đề, việc tăng V-03 đến áp suất tối đa cho phép bởi V-101 sẽ tăng nhiệt độ vận hành V-03 và giảm khả năng tạo hydrat.
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 80 20 20
Ap suất(Bar) 82,5 75 41,52
2.Bình tách V-101
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán
Nhiệt độ (OC) 65,5 25
Ap suất(Bar) 139 45
Lưu lượng(m3\ngày) 2,2*106 1,5*106
3.Máy nén đầu vào K-1011A\B\C\D
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán
Nhiệt độ (OC) 100 40(cửa vào)
Ap suất(Bar) 139 109(cửa ra)
Lưu lượng(m3\ngày) 1,67*106 0,212*106
4.Thiết bị hấp phụ V-06A\B
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 80 25,6 42
Ap suất(Bar) 139 109 107
5.Tháp Deethaniez(C-01)
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) -25/210 14/109 9/100
Ap suất(Bar) 32 29 27,02
6.Tháp Rectifier C-05
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) -70/80 -20/-43 -11/-42
Ap suất(Bar) 60 33,5 36,39
7.Tháp Stabilizer C-02
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 170 43/154 57/137
Ap suất(Bar) 12,5 11 10
8.Thiết bị trao đổi nhiệt E-14
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 50/-65 26,5/-35 42/-35
Ap suất(Bar) 139 109 109
9.Thiết bị Turbo-Expander (CC-01)
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Ap suất tại CC-01(bar) 33,5 33,5 36,14
Nhiệt độ(OC) -18 -10 -9
10.Thiết bị máy nén K-01
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 80 54 9,4
Ap suất(Bar) 60 46 48
11.Thiết bị máy nén K-02
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 70 44(từ đỉnh C-04) 47,32
Ap suất(Bar) 85 75 75,5
12.Thiết bị máy nén K-03
GPP GPP hiện hữu
Thông số Thông số theo thiết kế Thông số theo tính toán GPP Thông số theo tính toán GPP hiện
Nhiệt độ (OC) 68 42 (từ V-03) 41,3
Ap suất(Bar) 120 109 109,5
Qua các thông số công nghệ được đưa ra ở trên, ta thấy rằng các thông số này đều nằm trong giới hạn thiết kế của các thiết bị trong nhà máy. Vậy, chế độ vận hành hiện hữu của nhà máy vẫn đảm bảo an toàn và là chế độ vận hành tối ưu.
1.Mô t chế độ vận hành GPP hiện hữu
Chế độ vận hành của nhà máy sau khi lắp đặt trạm nén khí đầu vào cũng tương tự chế độ GPP nhưng có sự thay đổi đôi chút về thông số nhiệt độ, áp suất và lưu lượng ở các cụm thiết bị chính.
Khí từ các mỏ dầu Bạch Hổ và Rạng Đông sẽ được đưa vào bờ với lưu lượng khoảng 5,9 triệu m3/ngày theo đường ống Bạch Hổ về nhà máy xử lý khí Dinh Cố. Ap suất đầu vào giàn nén tại mỏ Bạch Hổ là 125 Bar. Khí sẽ một phần ngưng tụ trong đường ống, đến Dinh Cố với hỗn hợp hai pha ở áp suất 70-80 Bar và đi vào hệ thống Slug Catcher để tách Condensate và nước ra khỏi khí.
Hỗn hợp khí từ SC-01/02 được chia thành hai dòng: Dòng thứ nhất (không qua nhà máy) khoảng 1,2 triệu m3/ngày được đưa qua van giảm áp PV-106 giảm áp suất từ 70-80 Bar đến áp suất 47 Bar và đi vào thiết bị tách lỏng V-101. Một lượng nhỏ Condensate tách ra trong V-101 được đưa tới V-03. Hệ thống bơm Methanol được lắp đặt để ngăn chặn quá trình tạo hydrat trong van điều áp dòng khí by-pass trong trường hợp khí đầu vào là khí ướt. Vì áp suất đầu vào nhà máy thấp hơn nên V-03 sẽ vận hành ở áp suất thấp hơn để nhận Condensate từ V-101. Do đó K-02. K-03 và C-04 sẽ ngừng hoạt động Khi đi ra từ bình tách V-101 được đưa vào hệ thống đường ống dẫn khí thương phẩm 16’’ cung cấp cho các nhà máy điện với áp suất cung cấp là 47 Bar.
Dòng khí chính khoảng 4,7 triệu m3 khí/ngày được đưa vào trạm nén khí đầu vào K-1011A/B/C/D (1 máy dự phòng) để nén dòng khí từ 70-80 Bar lên 109 Bar sau đó qua thiết bị làm nguội bằng không khí E-1011 để làm nguội dòng khí ra khỏi máy nén với nhiệt độ khoảng 410C. Sau đó khí sẽ đi qua các cụm thiết bị như trong chế độ GPP.
Thực tế hiện nay:
Nhà máy cho dòng khí qua K-1011A/B/D (C dự phòng) với lưu lưọng 4,7triệu m3/ngày, còn lại by-pass qua V-101. Các máy nén K-02/03 vẫn chạy và C-04 chỉ có dòng khí đi qua, lỏng từ V-03 được đưa thẳng tới tháp tách ethane C-01 sau khi trao đổi nhiệt với dòng Condensate tách ra từ đáy C-02 tại E-04. Vẫn vận hành giống GPP nhưng nhà máy chỉ sản xuất Bupro nên hiện nay tháp C-03 đang tạm thời ngưng hoạt động.
1.1. Chế biến khí:
Khí từ giàn nén trung tâm tại mỏ Bạch Hổ đến Dinh Cố ở áp suất 64 Bar, nhiệt độ 22oC, lưu lượng khoảng 5,88 triệu m3\ngày. Khí từ SC-01/02 được chia làm hai dòng: Một dòng đến V-101, khí tách ra từ đây sẽ đưa ra đường khí thương phẩm, còn lỏng đến V-03. Dòng hai qua trạm nén khí đầu vào K-1011A/B/C/D, khí ra có nhiệt độ 41oC, áp suất 109 Bar đến cụm tách nước. Dòng khí ra khỏi V-06A/B có áp suất 107 Bar, nhiệt độ 37oC và lưu lượng 245000 m3/h, chia làm hai dòng: Dòng 1 đến E-14 với lưu lượng 93100 m3/h được làm lạnh đến -35oC, qua van FV-1001 được giảm áp đến 36,14 Bar và -59oC. Dòng hai đến CC-01 với lưu lượng 151900 m3/h được giãn nở đến 36,14 Bar và nhiệt độ giảm đến -9oC. Khí từ đỉnh C-05 có nhiệt độ -42oC trao đổi nhiệt qua E-14 còn 24oC, tiếp tục đến CC-01 và được nén đến áp suất 47 Bar, rồi đưa ra đường ống khí thương phẩm.
1.2. Thu hồi lỏng:
Lỏng từ SC-01/02 đến V-03, vận hành ở áp suất 41,52 Bar, nhiệt độ 20oC.Vì K-02/03 vẫn hoạt động nên khí từ V-03 kết hợp với khí đến từ đỉnh C-01 (đã được nén lên 46 Bar bởi K-01) đến K-03 và được nén lên 108 Bar. Dòng khí này sẽ kết hợp với dòng khí đến từ K-1011 A/B/C/D và được dẫn tới V-08. Lỏng từ V-03 sẽ đến E-04 (không qua E-08 và C-04) đến thẳng C-01 với nhiệt độ 63oC, kết hợp với dòng lỏng đáy C-05 cùng nạp liệu cho C-01. Tháp C-01 vận hành ở 27,02 Bar, khí ở đỉnh C-01 có nhiệt độ 9oC sẽ bị nén bởi K-01 lên 46 Bar rồi tiếp tục lưu trình như đã trình bày ở trên. Lỏng ở đáy C-01 có nhiệt độ 100oC, qua van giảm áp còn 11,4 Bar và nhiệt độ 70oC được đưa đến C-02. Đỉnh C-02 thu được sản phẩm Bupro có nhiệt độ 56oC qua E-02 đến bình chứa V-02, lúc đó nhiệt độ là 42oC, nó được chia làm hai phần, hồi lưu về tháp một phần với lưu lượng 61m3/h, phần còn lại đưa đến bồn chứa V-21A/B và đường ống dẫn đến kho cảng Thị Vãi.
Condensate từ đáy C-02 có nhiệt độ 137oC thực hiện trao đổi nhiệt tại E-04 và được làm lạnh tại E-09, sau đó đưa đến bồn chứa TK-21 và một phần xuất đến cảng Thị Vải.
Các sản phẩm của nhà máy ở chế độ vận hành hiện tại
Sales gas Bupro Condensate
Nhiệt độ, oC 51,16 44 30
Ap suất, Bar 47 11 3
Lưu lượng 185 ngàn m3/h 84.85 m3/h 31,41m3\h