Hi vọng đây là CÁI bạn cần:
I- TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN
- ASTM D 3921 hoặc SM 503B
II- NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP
Dầu có trong nước được chiết ra bằng dung môi triclotrifloetan trong môi trường axít và định lượng bằng phổ hồng ngoại ở bước sóng 3,4 - 3,5mm (2941 - 2857 cm-1). Việc xác định bằng hồng ngoại cho phép đo các hydrocarbon dễ bay hơi. Như vậy, các phân đoạn nhẹ của dầu mỏ, ngoại trừ gasoline có thể được đo một cách chính xác.
III- DỤNG CỤ, HÓA CHẤT :
- Dụng cụ
- Máy quang phổ hồng ngoại
- Phễu chiết
- Giấy lọc
- Hóa chất
- C2F3C3
- HCl
- Na2SO4 tinh thể, khan
- Dầu chuẩn
IV- CHUẨN BỊ PHÂN TÍCH
- Pha HCl 1+1
- Pha dung dịch dầu tiêu chuẩn gốc
V- TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
Lấy khoảng 1 l mẫu axít hóa đến pH ≤ 2 bằng 5ml HCl. Chuyển mẫu vào phễu chiết. Chiết mẫu cẩn thận với 30ml triclotrifloetan. Lắc trong 2’. Nếu mẫu tạo nhũ, lắc nhẹ từ
5 - 10’. Để tách lớp. Lấy phần dung môi nằm ở dưới qua phễu có giấy lọc đã được thấm ướt bằng dung môi. Nếu lớp dung môi không được sạch, thêm 1g Na2SO4 vào giấy lọc và cho dung môi chảy từ từ lên trên các tinh thể này. Nếu cần, thêm một lượng Na2SO4 nữa. Chiết hai lần mỗi lần 30ml dung môi, gom các phần chiết được vào bình cất và rửa giấy lọc với 10 - 20ml dung môi. Điều chỉnh thể tích đến 100ml.
- Chuẩn bị dung dịch gốc dầu, dãy chuẩn.
- Đo dãy chuẩn và mẫu trong cuvét 1cm (nếu hàm lượng dầu trong khoảng 4 - 40mg), ở bước sóng 3.200 - 2.700cm-1 với cuvét so sánh là dung môi và đọc kết quả trên máy. Peak đạt cực đại ở bước sóng 2930cm-1. Nếu giá trị độ hấp thụ của mẫu > 0,8, chọn cuvét ngắn hơn hoặc pha loãng mẫu.
VI- TÍNH KẾT QUẢ
Kết quả đọc trên máy sau khi lập đường chuẩn.
VII- SAI SỐ CHO PHÉP
Hàm lượng
0 - 9,9mg/l, ± 0,2mg/l
10 - 99,9mg/l, ± 2,0mg/l
100 - 200mg/l, ± 4mg/l