1. Khảo sát mô hìnhCấu trúc hình học
Xét bình khuấy với cánh khuấy dạng đĩa tròn có hình dạng như sau:

Vì hình dạng của bình khuấy có dạng tròn xoay và đối xứng nên ta có thể chuyển mô hình về dạng mô hình 2D như sau:

Mô hình dòng chảy (cân bằng động lượng)
Sự lưu chuyển của lưu chất trong thiết bị có thể được mô tả bằng phương trình Navier-Stokes:

Trong đó:
u : vector vận tốc, (m/s).
rho: khối lượng riêng (kg/m[sup]3[/sup])
eta: độ nhớt (Ns m[sup]-2[/sup])
p: áp suất (Pa)
Phương trình trên được viết lại trong hệ tọa độ trục như sau:

Điều kiện biên

Các điều kiện biên của mô hình.
2. Xây dựng mô hìnhThiết lập ban đầu
Grid Setting:
rmin = -0.005
rmax = -0.025
zmin = -0.005
zmax = 0.045
r spacing = 0.01
Extra r =
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệz spacing = 0.01
Extra z =
🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem SĐT/Liên hệCác hằng số:
Rho = 1000
eta = 1e-3
Định nghĩa cấu trúc hình học của thiêt bị
Vẽ hình như hình vẽ với các tọa độ: (0, 0), (0.02,0),(0.02, 0.04), (0.001,0.04),(0.001, 0.017), (0.008,0.017),(0.008, 0.014), và (0, 0.014).
Điều kiện biên

Như hình vẽ
Tạo lưới phần tử1. Chọn Free Mesh Parameter trong menu Mesh
2. Custom mesh size
3. Maximum element size = 4e-3
4. Trong tab Boundary, chọn tất cả các biên trong Boundary Selection bằng cách nhấn Ctrl + A
5. Maximum element size = 5e-4
6. Nhấn remesh rồi nhấn OK.
Tính toán mô hình1. Chọn Solver Parameter trong menu Solver
2. Chọn Parametric
3. Name of parameter = omega
4. List of parameter values = 0.25*pi 0.5*pi 2*pi 4*pi
5. Nhấn OK
6. Nhấn Solve
3. Kết quả mô phỏng


Các chế độ omega = 0.25pi; 0.5pi; 2pi và 4pi

Profil vận tốc của lưu chất trong bình khuấy + Trường độ nhớt (chế độ chảy rối)
Trịnh Hoài ThanhNguồn Blog NhatquyenTham khảo thêm[1] P.M. Gresho and R.L. Sani, Incompressible Flow and the Finite Element Method, vol.2, p469, John Wiley and Sons Ltd., 1998.
[2] FEMLAB Module Guide