1 NGUỒN GỿC VÀ PHÂN LOẠI KHÿ :
1.1 Nguồn gốc hình thành Dầu và Khí:
Nguồn gốc của dầu khí được các nhà khoa hỿc giải thích theo nhiỿu hướng khác nhau. Trong đó, hai giả thuyết được quan tâm nhất đó là nguồn gốc từ khoáng và nguồn gốc từ hữu cơ. Trong những thập kỷ gần đây thuyết vỿ sự hình thành từ nguồn gốc hữu cơ là được công nhận.
Ŀó là giả thuyết vỿ sự hình thành dầu mỿ từ các vật liệu hữu cơ ban đầu. Theo thuyết này thì quá trình hình thành xảy ra qua 4 giai đoạn.
1.1.1 Giai đoạn 1:
Giai đoạn tích tụ các vật liệu hữu cơ ban đầu. Những vật liệu ban đầu đó chính là xác động vật biển hoặc trên cạn nhưng bị các dòng sông cuốn trôi ra biển, qua thỿi gian hàng triệu năm nó được lắng đỿng xuống đáy Biển. Ở trong nước biển có rất nhiỿu lại vi khuẩn hiếu khí và yếm khí, cho nên những vật liệu đó lập tức bị chúng phân hủy. Những phần nào dễ bị phân hủy ( như albumin, hydratcacbon ) thì bị vi khuẩn tấn công trước tạo thành chất dễ tan trong nước hay tạo thành khí bay đi, các chất này không tạo nên dầu khí. Ngược lại, các chất khó phân hủy ( như protein, chất béo, rượu cao, sáp, dầu, nhựa ) sẽ bị lắng đỿng dần dần tạo nên lớp trầm tích dưới đáy biển. Tốc độ tạo nên lớp trầm tích này khoảng 1- 2 mm đến vài cm trong hàng ngàn năm.
1.1.2 Giai đoạn 2 :
Giai đoạn biến đổi các chất hữu cơ thành thành cấu tử hydrocacbon ban đầu. Những hợp chất hữu cơ bỿn vững không bị vi khuẩn tấn công được lắng đỿng lại, ở độ sâu càng lớn thì áp suất, nhiệt độ càng cao. ÿp suất có thể ở 200- 100 atm, nhiệt độ khoảng 100- 200 oC. Ở điỿu kiện áp suất như vậy thì các thành phần hữu cơ bỿn vững sẽ bị biến đổi thông qua các phản ứng hóa hỿc để tạo nên các hydrocacbon ban đầu của dầu mỿ. Một số phản ứng hóa hỿc như sau:

Theo tác giả Petrov, các axít béo của thực vật thưỿng là các axít béo không no, sẽ biến đổi tạo ra - lacton, sau đó tạo naphten hoặc aromat.
1.1.3 Giai đoạn 3 :
Ŀây là giai đoạn di cư của các hydrocacbon đến các bồn chứa thiên nhiên. Các hydrocacbon được tạo thành phân bố rãi rác trong các lớp đá trầm tích được gỿi là “đá mẹ‿. Do áp suất trong các lớp trầm tích rất cao, các hydrocacbon này bị đẩy ra khỿi “đá mẹ‿ và chúng đi đến “đá chứa‿. Quá trình di cư diễn ra liên tục qua các sa thạch đá vôi hoặc nham thạch có độ rổng xốp. Từ đó hình thành nên các bể chứa tự nhiên. Trong suốt quá trình di cư thì dầu mỿ ban đầu luôn chịu các biến đổi hóa hỿc và kết quả chúng càng trở nên nhẹ hơn.
1.1.4 Giai đoạn 4:
Trong giai đoạn này thì dầu mỿ tiếp tục biến đổi trong các bể chứa tự nhiên. Ở giai đoạn này tính chất của dầu khí biến đổi rất ít, không đáng kể. Trưỿng hợp nếu bể nằm không sâu và các lớp đá chắn không bảo vệ tốt thì dầu có thể bị biến chất, tạo các hợp chất chựa, asphanten.
1.2 Các phương pháp phân loại khí:
1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành dầu khí:
Ở đây ngưỿi ta chia làm 3 loại: Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí ngưng tụ.
· Khí thiên nhiên : là các khí chứa trong các mỿ riêng biệt. Trong khí, thành phần chủ yếu là khí mêtan ( từ 93% - 99% ), còn loại là các khí khác như êtan, propan và một ít butan.
· Khí đồng hành : là khí nằm lẫn trong dầu mỿ, được hình thành cùng với dầu, thành phần chủ yếu là các khí nặng hơn như propan, butan, pentan.
· Khí ngưng tụ ( condensat ) : Thực chất là dạng trung gian giữa dầu mỿ và khí, bao gồm các hydrocacbon như propan, butan và một số hydrocacbon khác như pentan, hexan.
1.2.2 Phân loại theo mức độ chứa khí axit:
Theo cách phân loại này thì có hai loại đó là: Khí chua và khí ngỿt.
· Khí chua : là khí có chứa hàm lượng H2S > 1% thể tích và hàm lượng khí CO2 > 2% thể tích .
· Khí ngỿt : là khí có chứa rất ít hoặt không chứa khí axit, với hàm lượng H2S < 1% Vol.
1.2.3. Phân loại theo hàm lượng C3+ :
Theo cách phân loại này thì có hai loại khí đó là: Khí béo và khí gầy
· Khí béo : là khí có khối lượng riêng lớn hơn 150 g/ cm3, có thể sản xuất ra khí tự nhiên hóa lỿng GNL, khí dầu mỿ GPL và sản xuất một số hydrocacbon riêng biệt cho công nghệ tổng hợp hóa dầu.
· Khí gầy: là khí khối lượng riêng nhỿ hơn 50 g/ cm3, làm nhiên liệu cho công nghiệp và đỿi sống.
1.2.4. Phân loại theo hàm lượng C2+ :
Theo cách phân loại này thì có hai loại khí: Khí khô và khí ẩm
· Khí khô: là khí có hàm lượng C2+ nhỿ hơn 10%
· Khí ẩm : là khí có hàm lượng C2+ lớn hơn 10%
1.3 THÀNH PHẦN - ĿẶC TÿNH CỦA KHÿ :
Ŀặc trưng chủ yếu của khí thiên nhiên và khí đồng hành là bao gồm hai phần: Phần hydrocacbon và phần phi hydrocacbon.
1.3.1 Các hợp chất hydrocacbon:
Hàm lượng các cấu tử chủ yếu là khí mêtan và đồng đẳng của nó như: C2H6, C3H8, nC4H10, iC4H10, ngoài ra còn có một ít hàm lượng các hợp chất C5, C6. Hàm của các cấu tử trên thay đổi theo nguồn gốc của khí.
Ŀối với khí thiên nhiên thì cấu tử chủ yếu là mêtan còn các cấu tử nặng hơn như C3 , C4 là rất ít và thành phần của khí trong một mỿ ở bất kỳ vị trí nào đỿu là như nhau, nó không phụ thuộc vị trí khai thác
Ŀối với khí đồng hành thì hàm lượng các cấu tử C3, C4 thì cao hơn và thành phần của khí nó phụ thuộc vị trí khai thác và thỿi gian khai thác.
1.3.2 Các hợp chất phi hydrocacbon :
Ngoài các thành phần chính là hydrocacbon, trong khí thiên nhiên và khí đồng hành còn chứa các hợp chất khác như : CO2, N2, H2S, He, Ar, Ne ... Trong đó cấu tử thưỿng chiếm nhiỿu nhất là N2. Ŀặc biệt, có những mỿ khí chứa hàm lượng He khá cao, như các mỿ khí thiên nhiên ở Mỹ. Ví dụ mỿ Kandas chứa 1,28% He, mỿ Texas chứa 0,9% He.