🌿 Diễn Đàn Công Nghệ Dầu Khí
Đăng nhập · Đăng ký
  1. Trang Chủ
  2. HSE & An Toàn
  3. Tính đường kính đường ống dẫn khí

Tính đường kính đường ống dẫn khí

trong HSE & An Toàn · 5431 xem · 13 trả lời

bonpvgasThành Viên
Bài: 6
+0 uy tín
09/06/2008
#101/04/2009
Có ai biết tính toán đường kính dường ống dẫn khí hay hydrocacbon không chỉ co mình vơi!

bài toán thế này:

cho biết áp suất đầu vào P1, chiều dài đường ống, lưu lượng, thành phần khí, áp suất đầu ra P2; ví dụ:

P1 10 bar, Q= 1 mmscmd; p2= 5 bar, chiều dài 10 km, tính dường kính tối ưu?

có ai biết phương pháp tính = pipesys? hay có phần mêm khác giới thiệu cho mình với,

Merci,
lebahungThành Viên
Bài: 10
+0 uy tín
17/06/2008
#202/04/2009
bonpvgas' post='16463' date='Apr 1 2009, 03:09 PM' viết:Có ai biết tính toán đường kính dường ống dẫn khí hay hydrocacbon không chỉ co mình vơi!

bài toán thế này:

cho biết áp suất đầu vào P1, chiều dài đường ống, lưu lượng, thành phần khí, áp suất đầu ra P2; ví dụ:

P1 10 bar, Q= 1 mmscmd; p2= 5 bar, chiều dài 10 km, tính dường kính tối ưu?

có ai biết phương pháp tính = pipesys? hay có phần mêm khác giới thiệu cho mình với,

Merci,


Ban co the dung phan mem PIPESIM de tinh toan bai toan nay, neu Hand calculation thi dung phuong trinh Hagen-Poiseuille.
0076Thành Viên
Bài: 25
+0 uy tín
17/04/2008
#304/04/2009
lebahung' post='16466' date='Apr 2 2009, 02:57 PM' viết:Ban co the dung phan mem PIPESIM de tinh toan bai toan nay, neu Hand calculation thi dung phuong trinh Hagen-Poiseuille.


ai có link download phần mền này cho mình xin với

Thanks
faop_faopThành Viên
Bài: 14
+0 uy tín
25/08/2008
#415/04/2009
Phải biết được relative density của nó thì mới tính được diameter
kasperskyQuản Trị
Bài: 220
+0 uy tín
08/05/2008
#515/04/2009
Nếu bạn đã có thành phần, áp suất, nhiệt độ thì bạn sẽ biết được tỷ trọng. Để xác định đường kính cho đường ống dẫn khí thì hai thông số quan trọng nhất bạn cần quan tâm là tổn thất áp suất và vận tốc lưu chất.

Trong các tiêu chuẩn như ASME B 31.8 có quy định về các vấn đề này. Thông thường bạn sẽ tính toán hai yếu tố này cho từng đường kính ống khác nhau. Và bạn sẽ lấy đường kính ống nhỏ nhất thỏa mãn hai thông số trên.

Tốt nhất là bạn nên sử dụng Hysis để hỗ trợ tính toán. Trong Hysis khi bạn nhập các thông số cần thiết vào thì sẽ có một utility cho phép bạn xác định đường kính ống. Bạn vào dòng lưu chất sau đó vào tab attachments, tiếp theo chọn utilities, create, pipe sizing, chọn dòng cần sizing, trong calculation type chọn Max.Diameter, chọn schedule ống: có thể chọn 40, trong phần Pressure Drop bạn nhập tổn thất áp suất lớn nhất cho phép trên ống vào, lúc đó trong phần pipe inside diameter sẽ cho bạn đường kính ống nhỏ nhất.

Cũng trong utility này bạn cũng có thể xác định được tổn thất áp suất trong ống, cách làm ngược lại với cách trên, bạn nhập đường kính ống vào trước, bạn sẽ có kết quả.

Có điều gì sai sót mong anh em bổ sung.
hienhvThành Viên
Bài: 68
+0 uy tín
30/07/2008
#616/04/2009
kaspersky' post='16543' date='Apr 15 2009, 06:58 PM' viết:Nếu bạn đã có thành phần, áp suất, nhiệt độ thì bạn sẽ biết được tỷ trọng. Để xác định đường kính cho đường ống dẫn khí thì hai thông số quan trọng nhất bạn cần quan tâm là tổn thất áp suất và vận tốc lưu chất.

Trong các tiêu chuẩn như ASME B 31.8 có quy định về các vấn đề này. Thông thường bạn sẽ tính toán hai yếu tố này cho từng đường kính ống khác nhau. Và bạn sẽ lấy đường kính ống nhỏ nhất thỏa mãn hai thông số trên.

Tốt nhất là bạn nên sử dụng Hysis để hỗ trợ tính toán. Trong Hysis khi bạn nhập các thông số cần thiết vào thì sẽ có một utility cho phép bạn xác định đường kính ống. Bạn vào dòng lưu chất sau đó vào tab attachments, tiếp theo chọn utilities, create, pipe sizing, chọn dòng cần sizing, trong calculation type chọn Max.Diameter, chọn schedule ống: có thể chọn 40, trong phần Pressure Drop bạn nhập tổn thất áp suất lớn nhất cho phép trên ống vào, lúc đó trong phần pipe inside diameter sẽ cho bạn đường kính ống nhỏ nhất.

Cũng trong utility này bạn cũng có thể xác định được tổn thất áp suất trong ống, cách làm ngược lại với cách trên, bạn nhập đường kính ống vào trước, bạn sẽ có kết quả.

Có điều gì sai sót mong anh em bổ sung.


kaspersky huynh. Huynh có rành về hysis không vậy. Nó có khó không hay cũng tương tự như ProII
kasperskyQuản Trị
Bài: 220
+0 uy tín
08/05/2008
#716/04/2009
@hienhv: Mình cũng chỉ biết sơ sơ thôi, cái nào cần dùng thì mình sẽ tìm hiểu nó kỹ hơn, còn về Hysis và Pro II thì thực tình mình cũng không biết cái nào khó hơn nữa bởi vì mình không rành Pro II lắm 🔒 Bấm Cảm ơn hoặc Trả lời để xem Link[1].gif" alt="" class="bb-img" loading="lazy">
cuchuoi2005Quản Trị
Bài: 65
+0 uy tín
19/10/2007
#816/04/2009
Theo mình nhớ ASME 31.8 không quy định về vận tốc dòng trong ống là API 14C hay API 14E gì đó.

Điều thứ 2 là công cụ như bạn đề cập không được thiết kế để tính cho Pipeline mà tính cho Piping. Tất nhiên sẽ không có sự khác nhau đáng kể cho các đường ống ngằn (~10km) nhưng khi đường ống càng dài thì sai số này sẽ càng cao. Đường ống PM3-Cà Mau là 1 ví dụ.

Như Kapersky nói, hai tiêu chí để lựa chọn đường kính ống là dP và vận tốc, tuy nhiên phải có cái nhìn rộng hơn trong các tình huống khác nhau để quan tâm đến các tiêu chí khác như: nhiệt độ, bản chất của khí quyết định sự tạo hydrate, khả năng tạo lỏng trong các tình huống đóng và khởi động khẩn cấp vv...
kasperskyQuản Trị
Bài: 220
+0 uy tín
08/05/2008
#917/04/2009
Thanks bác đã góp ý, như em đã nói chỉ dùng Hysis để hỗ trợ tính toán. Đối với từng trường hợp thì ta cần thiết lập bảng tính chi tiết để tính toán một cách chính xác.

Còn về vấn đề tạo lỏng trong quá trình đóng và khởi động khẩn cấp mong bác hướng dẫn thêm.

P/S: Trong ASME 31.8 có quy định về vận tốc đó bác, quy định tối đa là 100 ft/s. Còn trong API 14E có nói với vận tốc khí lớn hơn 60ft/s có thể có vấn đề về độ ồn, nhưng lớn hơn vẫn chấp nhận được với tuyến ống khi ta giảm độ ồn đến mức thấp nhất hoặc cô lập tiếng ồn.



bonpvgasThành Viên
Bài: 6
+0 uy tín
09/06/2008
#1017/04/2009
Cảm ơn các thông tin các bạn đã nêu ra!

Việc tính toán về hệ thống đường ống thì còn phụ thuộc vào kinh nghiệm, công cụ phần mềm sẽ hỗ trợ trong việc tính toán.

Việc chọn chỉ số schedule thì dựa vào cái gì?
go_aheadThành Viên
Bài: 15
+0 uy tín
12/03/2008
#1117/04/2009
bonpvgas' post='16566' date='Apr 17 2009, 04:17 PM' viết:Cảm ơn các thông tin các bạn đã nêu ra!

Việc tính toán về hệ thống đường ống thì còn phụ thuộc vào kinh nghiệm, công cụ phần mềm sẽ hỗ trợ trong việc tính toán.

Việc chọn chỉ số schedule thì dựa vào cái gì?


The pipe schedule refers to the pipe wall thickness. The higher the schedule, the thicker is the pipe wall. For example:

2-inch nominal size steel pipe: schedule 40 has a wall thickness of 0.154 inches and schedule 80 has a wall thickness of 0.218 inches.

4-inch nominal size steel pipe: schedule 40 has a wall thickness of 0.237 inches and schedule 80 has a wall thickness of 0.318 inches.

The relationship between schedule and wall thickness changes with the

pipe nominal size.
cuchuoi2005Quản Trị
Bài: 65
+0 uy tín
19/10/2007
#1218/04/2009
kaspersky' post='16561' date='Apr 17 2009, 09:55 AM' viết:Thanks bác đã góp ý, như em đã nói chỉ dùng Hysis để hỗ trợ tính toán. Đối với từng trường hợp thì ta cần thiết lập bảng tính chi tiết để tính toán một cách chính xác.

Còn về vấn đề tạo lỏng trong quá trình đóng và khởi động khẩn cấp mong bác hướng dẫn thêm.

P/S: Trong ASME 31.8 có quy định về vận tốc đó bác, quy định tối đa là 100 ft/s. Còn trong API 14E có nói với vận tốc khí lớn hơn 60ft/s có thể có vấn đề về độ ồn, nhưng lớn hơn vẫn chấp nhận được với tuyến ống khi ta giảm độ ồn đến mức thấp nhất hoặc cô lập tiếng ồn.


Bạn thấy rõ trong ASME 31.8, vận tốc 100 ft/s là vận tốc ủa Piping của các thiết bị đo lưu lượng và áp suất do đó không phải là yếu tố để quyết định lựa chọn kích thước ống vì:

- Các FCV và PCV thường có đường kính piping nhỏ hơn piping của ống nên vận tốc qua đây lớn là chuyện rất bình thường. Do đó vận tốc dòng khí qua piping của PCV và FCV không biểu kiến cho vận tốc dòn khí của phần pipeline

- Có thể giảm hoặc tăng vận tốc qua đây bằng cách lắp nhiều Valve song song như cách dùng tại Dinh Cố terminal của BP mà vẫn đảm bảo được hai vấn đề vận tốc qua piping của FCV và PCV và đường kính ống

Còn về vấn đề vận tốc quy định trong API 14E thì thực chất quy định này là quy định cho piping chứ không phải pipeline, nên trong thực tế 1 số đường ống vẫn vận hành ở vận tốc khí khá cao do phần lớn đường ống được chôn dưới đất. Nhược điểm của giới hạn vận tốc trên là không quan tâm đến vấn đề Erosion, tuy trong API 14E cũng đề cập đến 1 vận tốc giới hạn cho mài mòn tính theo tỷ trong chung của khí và lỏng và hệ số C, do sự mơ hồ khi lựa chọn C như tùy vào điều kiện tạo cát (do bắn vỉa, đất đá trôi vào thành giếng, độ sạch của thiết bị vv...) nên người ta vẫn chỉ dùng công thức này mang tính chất tham khảo, để chính xác hóa thì từng công ty có từng cách tính riêng ví dụ như bên BP người ta xây dựng 1 mô hình dựa trên mô hình của Salama, bên Chevron cũng có 1 mô hình riêng.

Vấn đề tạo lỏng là vấn đề xảy ra khi điều kiện nhiệt độ hoặc áp suất rơi vào vùng 2 pha của khí. Ví dụ 1 trường hợp cho ống PM3- Cà Mau, nếu vì 1 lý do nào đó cả bờ và offshore cùng ngưng hoạt động lúc đó ESDV của cả 2 cùng đóng, áp suất trong ống sẽ cân bằng dần dần, vì áp suất offshore lớn hơn nên áp suất onshore cũng tăng theo, sau vài giờ thì áp suất phần offshore sẽ gần như bằng áp suất onshore nếu bỏ qua chênh lệch cao độ, áp suật tại ngay thượng nguồn của ESDV trong bờ nay được gọi là Settle Out Pressure. Khi bắt đầu có lệnh vận hành lại, nếu trong bờ mở Valve chênh lệch áp suất qua đây sẽ rất lớn nên hiệu ứng Joule Thompson là rất đáng kể làm nhiệt độ tụt xuống rất nhanh, nếu nhiệt độ rơi vào khoảng hydrocarbon dewpoint và water dewpoint thì chỉ tạo lỏng còn tệ hơn thì tạo hydrate, do áp lực cực lớn và các thiết bị hạ nguồn rất gần nên các cục hydrate này sẽ bay như đạn và mức độ phá hủy cơ khí là rất cao.
lenovoQuản Trị
Bài: 261
+0 uy tín
04/10/2007
#1322/04/2009
Anh Dũng đúng là cao thủ. Cám ơn bài viết của anh nhé.

Phần mềm tính theo yêu cầu của đề bài có thể dùng pipesim, pipephase của Proii, hay Aspen Pipe trong bộ AES 2006 có trên diễn đàn.
Vui lòng đăng nhập để trả lời.